11:25 ICT Thứ sáu, 15/12/2017

LIÊN KẾT WEBSITE

VIDEO

Loading the player...

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 19


Hôm nayHôm nay : 41

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 777

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 59919

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức nổi bật » Tin Nhà trường

DỰ THẢO BÁO CÁO Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016; Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ năm học 2016-2017

Thứ hai - 29/08/2016 09:28
BÁO CÁO Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016; Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ năm học 2016-2017
 
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016;
Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ năm học 2016-2017

 
 
 

Phần thứ nhất
                             TỔNG KẾT NĂM HỌC 2015-2016
 
          Năm  học 2015- 2016, tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của BCH Trung ương Đảng khóa XI  về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;  Chỉ thị 3131/CT- BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015- 2016; Kết luận số 01/TB-HU ngày 15/8/2015 của Huyện ủy; Các công văn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 của Sở Giáo dục & đào tạo Hà Tĩnh và Phòng GD&ĐT Can Lộc,  đội ngũ CB, GV, HS toàn trường đã nỗ lực phấn đấu thực hiện tốt kế hoạch, nhiệm vụ đề ra, đạt kết quả trên nhiều mặt. Cụ thể:
          I. Những kết quả đạt được                                                                                 
1.Quy mô trường lớp, học sinh, CBGV
1.1. Kết quả:
a. Tổng số lớp, số HS:
Khối Số lớp Số HS Bình quân HS/lớp
Khối 6 4 123 31
Khối 7 4 113 29
Khối 8 3 80 27
Khối 9 4 111 28
Tổng 15 427 29
 
- Số HS chuyển đi: 6; Chuyển đến: 2.
- Số HS bỏ học trong năm học: 9.
b. Cán bộ Giáo viên:
Tổng số CBGV 40; Quản lý: 2; đều đạt trình độ trên chuẩn và có chứng chỉ QLGD, GV đứng lớp 33 đạt chuẩn 33, trên chuẩn 29 đạt tỷ lệ 88%
Trường có 4 tổ: 3 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng.
1.2. Hạn chế: HS bỏ học có xu hướng tăng hơn những năm học qua.
1.3. Nguyên nhân: Nhận thức của 1 số HS và cha mẹ chưa đúng mực, còn mang tư tưởng biết chữ là được, nên không quan tâm học tập, cá biệt có phụ huynh bắt con bỏ học.
2. Công tác xây dựng CSVC, mua sắm TBDH, cảnh quan.
2.1. Kết quả:  
Thực hiện chủ đề năm học xây dựng CSVC cảnh quan trường học xanh sạch đẹp: Trong năm học qua, mua sắm thêm 40 bộ bàn ghế HS, làm mới nhà xe GV; Lát lại gạch nền và tam cấp các phòng học cao tầng và  văn phòng, quét lại sơn vôi ve các phòng học và văn phòng, sơn lại các cửa. Trồng thêm 10 cây xoài lớn để tạo cảnh quan và bóng mát. Đổ đất 400m3 để nâng mặt bằng khuôn viên , xây bồn cây và đổ bê tông sân tập trung HS. Tu sửa bàn ghế và hệ thống điện hư hỏng, mua sắm thêm máy vi tính và các TBDH…Kinh phí huy động XD và mua sắm: 210 000 000 đồng.
2.2. Hạn chế: So với yêu cầu thì  CSVC còn thiếu nhiều hạng mục công trình.
2.3. Nguyên nhân:
- Trường nằm trong đề án sát nhập nên nhiều năm không được các cấp đầu tư xây dựng mới.
- Kinh phí hoạt động của nhà trường gặp nhiều khó khăn: Thu học phí thấp hơn các trường đồng bằng mỗi em 90.000 đồng. Đồng thời các khoản vận động thu khác của nhà trường ở mức thấp.
3. Công tác quản lý.
3.1.Kết quả đạt được:
+ BGH đã tập trung xây dựng kế hoạch năm học, chỉ đạo các tổ nhóm CM xây dựng kế hoạch dạy học trên cơ sở bám sát văn bản chỉ đạo của ngành để duyệt thực hiện.
+ Chỉ đạo các tổ CM tập trung công tác bồi dưỡng đội ngũ.
+ Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn.
+ Tập trung dạy thêm, phụ đạo HS yếu kém nhằm nâng cao chất lượng GD.
+ Tập trung bồi dưỡng HS giỏi.
+ Tăng cường kiểm tra đột xuất và kiểm tra định kỳ, tư vấn kịp thời cho GV, đánh giá xếp loại GV nghiêm túc theo chuẩn nghề nghiệp.
+ Phối hợp với hội cha mẹ HS để giáo dục và quản lý HS.
3.2. Hạn chế:  Hiệu quả công tác quản lý chưa cao. Chất lượng giáo dục còn ở tốp sau của huyện.
3.3.  Nguyên nhân:  Đội ngũ năng lực chưa đồng đều, một số GV tiếp cận với phương pháp mới còn chậm. Chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn chưa
 cao.
Nhận thức về giáo dục của phụ huynh còn thấp; phụ huynh vùng giáo đông con, khó khăn, ít quan tâm đến học tập của con em. Ý thức học tập của HS yếu. 
4. Bồi dưỡng đội ngũ
4.1. Kết quả:
+  Nhà trường chỉ đạo các tổ nhóm chuyên môn tổ chức chuyên đề đi sâu đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh.
+ Tổ chức các đợt thao giảng, dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm.
+ Tham gia thi GVCN giỏi cấp huyện: Đ/c Bùi Sỹ Toàn đạt giải 3 huyện.
+ Chỉ đạo quán triệt tự học, tự bồi dưỡng. Số GV hoàn thành chương trình BDTX theo kế hoạch: 33.
+ Hoạt động nghiên cứu KH đúc rút viết SKKN: 13 đ/c tham gia, tuy nhiên chất lượng còn thấp.
4.2. Hạn chế:  Năng lực CM ở một số GV còn hạn chế. Chất lượng dự giờ ở 1 số tiết chưa cao, trao đổi kinh nghiệm của 1 số đ/c còn chung chung. Tự học tự BD chưa đáp ứng yêu cầu.
4.3. Nguyên nhân: Số ít GV còn xem nhẹ công tác tự học tự bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học đúc rút kinh nghiệm. Hiệu quả SH, tổ chức chuyên đề ở tổ nhóm chuyên môn còn nhiều hạn chế. Sự chỉ đạo của BGH, tổ chuyên môn chưa mạnh.
5. Thực hiện kế hoạch dạy học, chất lượng giáo dục
          5.1. Kết quả: Thực hiện dạy học nghiêm túc theo kế hoạch. Đồng thời tổ chức dạy thêm để phụ đạo HS yếu kém và bồi dưỡng HS khá giỏi. Kết quả cụ thể:
- Chất lượng giáo dục toàn diện:
          + Về văn hóa: Giỏi: 16em, tỉ lệ 3,7% ; khá: 172em, tỉ lệ: 40,3%; TB: 212em, tỉ lệ: 49,7%; Yếu: 27em, tỉ lệ: 6,3%, Kém: 0, tỉ lệ: 0%.  
          + Về đạo đức: Tốt: 378em, tỉ lệ: 88,5%; khá: 48em, tỉ lệ: 11,2%; TB: 1em, tỉ lệ: 0,3%; Yếu: 0, tỉ lệ: 0% .
          - Kết quả học sinh giỏi: HSG văn hóa khối 6,7,8,9 đạt 20 em, trong đó một số môn khối đạt cao như: anh 8 ( đ/c Thủy) đậu 100%, hóa 9(đ/c Cơ) và sử 9( đ/c Hương) đậu 75% và đều có 1 giải 3, văn 8( đ/c Sâm) đậu 67%, văn 9( đ/c Thọ) đậu 50% và đều có 1 giải 3.
          - Kết quả HSG ĐK-TT: đạt 25 giải, cao hơn năm học trước.
          - Kết quả HSG tin học: đạt 1 em giải KK.
          - Kết quả NCKH, STKT: có 1 sản phẩm đạt giải KK cấp huyện do đ/c Hoàng Anh hướng dẫn HS.
- Kết quả tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, giáo dục kĩ năng sống:
 Đã được triễn khai thực hiện theo nội dung CT quy định. Vừa tổ chức các buổi theo chủ đề, vừa được lồng ghép vào các môn học một cách linh hoạt.
Trường đã tổ chức được SH câu lạc bộ yêu văn thơ và tổ chức 1 buổi nói chuyện truyền thống “ Anh bộ đội Cụ Hồ”
- Số học sinh TNTHCS: 94, Số HS vào THPT: 78, Số học sinh đăng ký đi học nghề: 16.
5.2. Hạn chế: Chất lượng giáo dục còn thấp, tuyển sinh lớp 10 chỉ vượt được trường Trà Linh và đứng thứ trên 100 của tỉnh; HSG nhiều môn mất trắng như: Toán 9, toán 8, anh 9, anh6, Casio 8, địa 9 .
5.3. Nguyên nhân: BGH chỉ đạo chưa thật quyết liệt và đồng đều. GV đổi mới phương pháp giảng dạy còn hạn chế, một số trách nhiệm và tâm huyết chưa cao. HS có ý thức học tập yếu.
6. Các hoạt động khác
- Tham gia hội thi “ Chung tay sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” đã có nhiều cố gắng với sự tham gia của 2 GV: đ/c Nghị, đ/c Hoàng Anh và 3 em HS.
- Kết quả cuộc vận động học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Đầu năm học nhà trường tổ chức quán triệt trong CBGV và HS những nhiệm vụ trọng tâm thực hiện. Hàng tháng lồng ghép đánh giá kết quả thực hiện cuộc vận động gắn với thực hiện nhiệm vụ được giao.
          - Kết quả của phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực": Bám sát 5 tiêu chuẩn của phong trào để triễn khai kế hoạch thực hiện, hàng tháng đánh giá kết quả đạt được từng tiêu chí, tiêu chuẩn. Từ đó đặt ra yêu cầu nhiệm vụ cho từng chủ điểm, từng thời điểm thực hiện. Kết quả thực hiện 5 tiêu chuẩn đạt khá tốt.
          - Kết quả phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, giáo viên, học sinh: Hàng tuần nhà trường đã tăng cường tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ, giáo viên, học sinh. Hàng tháng đánh giá việc thực hiện pháp luật và các quy định theo QĐ 33 của UBND tỉnh Hà Tĩnh, nhắc nhở chấn chỉnh những hạn chế tồn tại. Kết quả toàn thể CB-GV, NV và HS thực hiện nghiêm túc.
          - Kết quả phổ cập THCS: Tỉ lệ HS hoàn thành CTTH vào lớp 6 đạt 100%; Tỉ lệ TNTHCS: 97%; Tỉ lệ thanh thiếu niên từ 15 tuổi- 18 tuổi TNTHCS đạt 92 %.
II. Những khó khăn, hướng giải pháp khắc phục:
1. Khó khăn:
- Đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá HS ở một số GV chưa đáp ứng yêu cầu. Đội ngũ không đồng đều.
- Nhận thức về GD của nhân dân còn nhiều hạn chế. Ý thức học tập của HS
rất thấp.
- Công tác XH hóa giáo dục chưa được chú trọng.
- Cơ sở vật chất phục vụ dạy và học còn thiếu nhiều hạng mục.
2. Hướng giải quyết khắc phục:
- BGH, tổ trưởng chuyên môn tập trung mạnh mẽ công tác quản lý chỉ đạo, tổ chức thực hiện các hoạt động có hiệu quả hơn.
- Tăng cường tổ chức các chuyên đề về đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá, bồi dưỡng đội ngũ. Chú trọng thao giảng, dự giờ góp ý rút kinh nghiệm.
- Cần tăng cường tuyên truyền làm tốt công tác XH hóa giáo dục.
- Tích cực tham mưu đầu tư xây dựng CSVC...
                                        
                                         Phần thứ hai
                    KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016 – 2017
 
I. Căn cứ để xây dựng kế hoạch
Căn cứ Điều lệ trường trung học ban hành kèm theo Quyết định số 23/2000/QĐ- BGDĐT ngày 11/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
 Căn cứ Chỉ thị số      /CT- BGDĐT ngày   /8/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017;
Căn cứ Quyết định số 1856/QĐ-UBND ngày 07/7/2016 của uỷ ban nhân tỉnh Hà Tĩnh về ban hành khung thời gian năm học 2016-2017;
           Căn cứ Kế hoạch số    /SGDĐT-GDTrH ngày  /8/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh về thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2016-2017;
          Căn cứ thông báo kết luận số 178-TB /HU ngày 15 /8/2016 của Ban thường vụ Huyện uỷ Can Lộc về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ  năm học 2016-2017;
Căn cứ Công văn số     /PGDĐT- THCS ngày   /8/2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Can Lộc về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2016-2017,
II. Đặc điểm tình hình.
1. Đặc điểm của địa phương:
- Mặt mạnh: Môi trường an ninh trật tự ở địa phương đảm bảo.
- Mặt yếu:
+ Nhân dân hầu hết làm nông nghiệp thuần túy, thu nhập thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao. Đồng bào giáo dân đông con, kinh tế khó khăn.
+ Ngân sách xã khó khăn, nguồn thu ít.
+ Nhận thức của nhân dân về giáo dục có nhiều hạn chế, ít quan tâm đến học
tập của con em, truyền thống giáo dục ở các cấp học đạt thấp.
2. Thực trạng nhà trường:
- Năm học 2016-2017 trường có 15 lớp ( Khối 6: 4 lớp, khối 7: 4 lớp, Khối 8: 4 lớp, Khối 9: 3 lớp), tổng số  học sinh: 439 em ( Khối 6: 130 em, khối 7: 120, Khối 8: 110, Khối 9: 79).
-  Đội ngũ CBGV: 38 đồng chí, trong đó: Nữ: 17 đ/c (Tỉ lệ: 48%), CBQL: 2 đ/c, TPT đội: 1 đ/c, GV: 31 đ/c ( Tỉ lệ:2,), nhân viên hành chính: 5 đ/c.
 Trình độ:    + QL và GV: Đại học: 29 đ/c( tỉ lệ: 86 %), CĐ: 5đ/c( tỉ lệ 14%)
                   + Hành chính: 5 đ/c đạt chuẩn trình độ trung cấp 100%.
                    + Đảng viên: 28 đ/c( Tỉ lệ: 73%)
- CSVC: 6 Phòng học kiên cố, 9 phòng học cấp 4, thiếu các phòng chức năng và phòng học bộ môn...
3. Thành tích nỗi bật của trường năm học qua và những năm gần đây:
- Đội ngũ đoàn kết và có nhiều nỗ lực trong các hoạt động.
- Chất lượng giáo dục có chuyển biến so với trước đây, thoát ra khỏi xếp loại cuối tỉnh và cuối huyện. Đặc biệt, đạo đức học sinh ngoan, không có vi phạm.
- Bằng nội lực, mặc dầu còn nhiều khó khăn nhưng đã bổ sung xây dựng được một số hạng mục cần thiết về CSVC, cảnh quan và mua sắm, tu sửa nhiều hạng mục hư hỏng xuống cấp...
4. Thuận lợi và khó khăn:
a/ Thuận lợi:
-  Đội ngũ CBGV trẻ, có tỉ lệ trình độ đạt trên chuẩn cao, một số đồng chí có năng lực chuyên môn tốt, ý thức trách nhiệm cao.
- Học sinh nhìn chung ngoan, không có các vi phạm về đạo đức.
b/  Khó khăn:
- CSVC nhà trường còn thiếu nhiều so với yêu cầu; các công trình đã có và bàn ghế cũ, hư hỏng xuống cấp phải tu sửa nhiều.
- Tuyển sinh đầu vào của nhà trường có chất lượng thấp.
- Ý thức học tập phần đông HS rất hạn chế. Một bộ phận học sinh hổng kiến thức, học yếu, phụ huynh thiếu quan tâm. Tỉ lệ học sinh giáo dân cao, gia đình đông con, bỏ học nhiều so với các địa phương khác.
- Đội ngũ không đồng đều, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Kinh phí hoạt động của nhà trường gặp nhiều khó khăn:Thu học phí thấp hơn các trường đồng bằng mỗi em 90.000 đồng nhưng không được ngân sách nhà nước cấp bù. Đồng thời các khoản thu khác của nhà trường ở mức thấp so với các
trường trong huyện.
          III. Mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp thực
 hiện.
1.  Phương hướng chung
          Thực hiện kế hoạch hành động của ngành GD tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”. Quán triệt Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2016-2017; Thực hiện phương hướng, nhiệm vụ năm học 2016-2017 do Sở và Phòng Giáo dục & đào tạo đề ra, toàn thể CBGV và HS trường THCS Gia Hanh: Nỗ lực phấn đấu, tăng cường kỹ cương nề nếp, đổi mới công tác quản lí, tập trung bồi dưỡng đội ngũ, đổi mới phương pháp, hình thưc tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá, phát triển năng lực tự học và sáng tạo của học sinh. Tăng cường giáo dục kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và mũi nhọn, chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, kỹ năng sống. Quan tâm xây dựng CSVC cảnh quan. Thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua, XD trường học thân thiện, học sinh tích cực, đẩy mạnh các hoạt động toàn diện. Phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.
2.  Chỉ tiêu cơ bản:
-   Phấn đấu đạt trường tiên tiến.
-   HSG xếp thứ từ 12 về trước.
- Tuyển sinh lớp 10 xếp thứ huyện từ 12 về trước, xếp thứ tỉnh từ 100 về trước.
- Tỉ lệ lên lớp 98%. Tỉ lệ TNTHCS 96%.
- GVG trường: 70%, GVG huyện: 6, GVG tỉnh: 1
- CSTĐ cơ sở: 8.
- Tổ chuyên môn tiên tiến: 3.
- Các cuộc thi khác tham gia đủ số lượng và đạt chất lượng, mỗi cuộc thi xếp thứ 10 về trước.
- GVCN đạt loại tốt 100%.
- Công đoàn xếp xuất sắc.
- Đoàn đội hoạt động tốt.
- Thực hiện các cuộc vận động và phong trào lớn: Xếp loại tốt
3.  Nhiệm vụ và giải pháp
3.1.Thực hiện kế hoạch giáo dục:
* Nhiệm vụ:
- Rà soát, XD kế hoạch chương trình giáo dục từng bộ môn phù hợp với đối
tượng HS của nhà trường và đạt được yêu cầu chuẩn kiến thức kỹ năng quy định của Bộ GD-ĐT và văn bản chỉ đạo của Phòng và Sở.
* Giải pháp thực hiện:
- Nhóm CM xây dựng kế hoạch chương trình giáo dục từng bộ môn, tổ trưởng và ban giám hiệu thẩm định phê duyệt. Thời gian các tổ nhóm CM hoàn thành trong tháng 8.
- Bố trí giáo viên, giao nhiệm vụ sát đúng với năng lực trình độ, đạt hiệu quả giảng dạy tốt nhất.
3.2. Công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
* Nhiệm vụ:
- Tập trung bồi dưỡng đội ngũ về chính trị tư tưởng, đạo đức, về chuyên môn nghiệp vụ, nêu cao tinh thần trách nhiệm, tâm huyết với nghề nghiệp, thương yêu HS.
          * Giải pháp thực hiện:
- Giáo viên phải thường xuyên tự học tự bồi dưỡng để nâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn. Động viên, tạo điều kiện để GV tham gia các lớp học nâng cao trình độ.
- Tổ chức chuyên đề theo tổ nhóm : Mỗi tổ CM sinh hoạt 2 buổi/tháng và triễn khai ít nhất 8 chuyên đề/ năm học, tăng cường SH nhóm CM, chuyên đề chuyên sâu. Chú trọng về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá. Tổ chức sinh hoạt CM qua trường học kết nối.
- Thực hiện chủ trương của huyện và ngành, các tổ phân công mỗi GV khá giỏi nhận hỗ trợ ít nhất một đồng nghiệp để cùng tiến bộ.
-  Mỗi GV dạy thao giảng 2 tiết và ít nhất có 1 tiết dạy máy chiếu, sau mỗi tiết dạy thao giảng tổ chức góp ý đúc rút kinh nghiệm kịp thời. Tổ chức thi chọn GVG trường và làm tốt bồi dưỡng dự thi GV dạy giỏi cấp huyện.
- Tất cả GV dự giờ hàng tuần đạt chỉ tiêu trở lên.
-  GV tham dự các lớp chuyên đề của ngành và cụm tổ chức đầy đủ 100%.
-  Tham gia tốt trang mạng “Trường học kết nối” để bồi dưỡng CM, NV.
- Tất cả CBGV chú trọng hoạt động nghiên cứu khoa học, đúc rút viết SKKN, tăng cường đọc, giải và viết bài gửi các tạp chí.
3.3.  Thực hiện các hoạt động dạy học
3.3.1.   Đổi mới PPDH; nâng cao chất lượng GD đại trà:
*  Nhiệm vụ:
- Đổi mới mạnh mẽ phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá HS, chú trọng phát triển năng lực tư duy, sáng tạo của HS. Tăng cường giáo dục kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề
thực tiễn, trãi nghiệm, nghiên cứu khoa học.
- Tập trung các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, chú trọng dạy
 phụ đạo HS yếu kém có hiệu quả.
*  Giải pháp thực hiện:
- Tăng cường SH nhóm CM để trao đổi thảo luận về soạn, giảng từng tiết dạy theo hướng đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.
- Phát động phong trào thi đua “ Hai tốt”, góp ý XD nhiều giờ dạy học tốt.
- Thực hiện nghiêm túc kỹ cương nề nếp dạy học.
- Tăng cường kiểm tra, thúc đẩy HS học tập. Vận động phân công HS khá giỏi giúp đỡ HS yếu kém trong lớp.
- Thực hiện chủ trương của huyện và ngành, mỗi GV tự nguyện dạy ít nhất 2 tiết/tuần để phụ đạo xóa HS yếu kém hoặc bồi dưỡng HSG.
3.3.2. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT:
*  Nhiệm vụ: Phấn đấu dạy học ôn luyện, nâng điểm bình quân đồng đều các bộ môn thi tuyển sinh, phấn đấu xếp thứ 12 trở về trước của huyện, thứ 100 trở về trước của tỉnh.
* Giải pháp thực hiện:
- Khảo sát, phân loại đối tượng HS theo từng lớp để dạy phụ đạo, ôn luyện.
- XD chương trình, nội dung dạy học sát với trình độ từng lớp đối tượng học sinh.
          - Mỗi bộ môn thi TS lớp 10 bố trí một GV dạy/ 1 lớp ôn luyện.
- Tăng cường kiểm tra và giáo dục ý thức học tập cho HS.
3.3.3. Công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi:
*  Nhiệm vụ:
          Tập trung công tác bồi dưỡng HSG. Mỗi môn khối phấn đấu, tỉ lệ đậu HSG từ 60% trở lên, có giải cao và không có điểm thấp tốp cuối.
* Giải pháp thực hiện:
- Bố trí GV nòng cốt các bộ môn dạy bồi dưỡng HSG các khối.
- Tập trung chỉ đạo công tác phát hiện và bồi dưỡng HSG có hiệu quả, tăng cường số buổi BDHSG và thường xuyên có bài tập cho HSG giải hàng ngày.
- Tiếp tục áp dụng trả kinh phí BDHSG theo buổi và khoán thưởng theo số lượng HS đậu nhằm khích lệ GV phấn đấu nỗ lực.
- Phối hợp với phụ huynh tạo điều kiện về thời gian, tài liệu và động viên khích lệ HSG say mê học tập.
- Phối hợp với hội khuyến học khen thưởng động viên kịp thời HSG.
3.3.4. Dạy tăng buổi:
*  Nhiệm vụ:
Tổ chức dạy học thêm theo đúng quyết định số 2942/QĐ-UBND của UBND
tỉnh Hà Tĩnh và văn bản chỉ đạo của ngành ở các môn văn hóa cơ bản nhằm ôn
 luyện bổ sung kiến thức cho HS, nâng cao chất lượng giáo dục.
*  Giải pháp thực hiện:
Trên cơ sở đăng ký học thêm của HS, tổ chức khảo sát chất lượng, phân loại theo lớp đối tượng HS. Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình dạy thêm với từng lớp đối tượng. Quản lý chặt chẽ dạy thêm đúng quy định. Khảo sát thăm dò hiệu quả dạy học tăng buổi qua HS và ý kiến phản ánh của phụ huynh.
Trong quá trình dạy học thêm, tổ chức khảo sát chất lượng các môn theo định kỳ để đánh giá mức độ chất lượng được gia tăng ở từng lớp, từng GV, từ đó chỉ đạo đạt hiệu quả cao nhất.
3.3.5. Công tác kiểm tra, đánh giá:
- Thường xuyên thực hiện nghiêm túc, chính xác, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét đánh giá HS trong việc thi và kiểm tra. Nội dung chương trình kiểm tra phải bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng của từng môn.
- Kết hợp hợp lý các hình thức đánh giá trong quá trình dạy học. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của HS.
3.4.   Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
3.4.1.  Hoạt động ngoài giờ lên lớp:
          -  Thực hiện tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp đảm bảo các chủ đề theo nội dung chương trình quy định, nhằm giáo dục HS toàn diện.
-   GVCN thường xuyên quản lý, giáo dục HS một cách sâu sát, phối hợp tốt với phụ huynh và đảm bảo thông tin hai chiều, đặc biệt quan tâm đối tượng HS chậm tiến, HS có hoàn cảnh đặc biệt dễ có nguy cơ bỏ học..
-  Hàng ngày, giáo viên chủ nhiệm cùng dự sinh hoạt 15 phút với học sinh, bám lớp giáo dục HS kịp thời. Cuối tuần chỉ đạo sinh hoạt đánh giá, bình xét thi đua, đề nghị tuyên dương và phê bình dưới cờ thật cụ thể .
-  GVCN thăm gia đình HS ít nhất 1/4 số em của lớp trong năm học và thông tin kịp thời với phụ huynh về HS vi phạm để phối hợp giáo dục. Định kỳ quy định, GVCN thông báo với toàn thể phụ huynh biết kết quả phấn đấu rèn luyện của con em.
3.4.2.  Giáo dục kĩ năng sống, giáo dục thể chất và hoạt động xã hội:
          Tăng cường hoạt động Đoàn - Đội, tuyên truyền giáo dục kỹ năng sống cho HS, xây dựng và duy trì tốt các nề nếp SH, tạo được phong trào thi đua sôi nổi trong nhà trường. Góp phần giáo dục ý thức đạo đức và ý thức học tập cho HS. Tổ chức tốt các hoạt động tập thể, văn nghệ, thể thao, trò chơi có sức thu hút HS. Đẩy mạnh các hoạt động XD trường học thân thiện, HS tích cực, xây dựng trường lớp xanh- sạch- đẹp- an toàn.
3.4.3. Tổ chức các Hội thi, cuộc thi:
-  Tham gia tốt các cuộc thi: NCKHKT, Vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, Dạy học theo chủ đề tích hợp và các cuộc thi khác do Bộ, Sở và phòng tổ chức. Giao chỉ tiêu mỗi nội dung thi, mỗi tổ CM tư vấn hướng dẫn HS làm ít nhất một sản phẩm có chất lượng...
-  Tổ chức và tham gia tốt hội thi GV giỏi các cấp.
- Tổ chức các hội thi văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian vào các dịp lễ 20/11; 8/3; 26/3. Triển khai các cuộc thi: Tìm hiểu và kể chuyện về Bác Hồ, về anh bộ đội, về biển đảo quê hương ...
3.5. Công tác xây dựng CSVC, mua sắm TBDH. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia gắn với xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, xây dựng NTM:   
          Đề nghị UBND và HĐND xã cho phép vận động thu từ phụ huynh HS và trích các nguồn, đầu tư XD một số hạng mục gồm :
          -   Mua sắm mới 30 bộ bàn ghế HS và 5 bộ bàn ghế GV, tu sửa lại bàn ghế hư hỏng.
          -  Quét vôi ve phòng học và tường rào.
-  Mua lắp 6 quạt tường và 4 quạt trần, 4 bảng chống loá tại phòng học.
-  Mua bổ sung tài liệu, thiết bị phục vụ dạy học.
-  Sửa chữa máy phô tô và hệ thống máy tính hư hỏng.
-  Tu sửa nâng cấp nhà vệ sinh HS.
-  Lát gạch 1000m2 sân tập trung bằng gạch.
-  Trồng thêm cây cảnh, cây bóng mát.
          Đồng thời tuyên truyền giáo dục HS thường xuyên có ý thức bảo vệ CSVC và cảnh quan môi trường, tôn tạo khuôn viên, chăm bón bồn hoa cây cảnh, vườn Sinh.
          Phối hợp tham mưu với UBND xã và phòng cơ sở hạ tầng, hoàn thiện quy hoạch nhà trường.
3.6.   Công tác xã hội hóa giáo dục:
-  Phối hợp với chính quyền, các tổ chức đoàn thể xã và các xóm, tăng cường tuyên truyền để nâng cao nhận thức về giáo dục cho nhân dân. Mỗi người có trách nhiệm đóng góp XD môi trường giáo dục, phát triễn sự nghiệp giáo dục...
- Tăng cường các biện pháp phối kết hợp giáo dục giữa nhà trường với Hội phụ huynh, giữa GV với cha mẹ HS. Kết hợp tốt môi trường giáo dục "Nhà trường - Gia đình - Xã hội ". GVCN ghi số điện thoại của phụ huynh để thông tin.
-  Phối hợp tốt với Hội khuyến học hỗ trợ động viên, khuyến khích phong
trào giáo dục, khen thưởng kịp thời HS đạt các danh hiệu, giúp đỡ HS có hoàn cảnh đặc biệt.
-  Thường xuyên liên hệ phối hợp với Linh mục và ban hành giáo tăng cường giáo dục đạo đức và ý thức học tập cho học sinh.
-  Tham mưu với lãnh đạo xã quan tâm đầu tư XD và tu sửa CSVC cảnh quan nhà trường.
3.7. Công tác thi đua, khen thưởng:
          Công tác thi đua khen thưởng góp phần rất lớn khích lệ, thúc đẩy phong trào. Vì vậy Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn và các tổ chức  theo dõi đầy đủ, cụ thể; đánh giá xếp loại thi đua chính xác, khách quan, công bằng.
          Việc đánh giá thi đua khen thưởng theo các tiêu chí qui định được lượng hoá bằng điểm ( có phụ lục kèm theo).
3.8. Công tác quản lý, giám sát, kiểm tra nội bộ và kiểm định chất lượng:
- Tập trung đổi mới công tác quản lý chỉ đạo của Ban giám hiệu, của tổ trưởng.
- Xây dựng kế hoạch cụ thể và chỉ đạo tổ chức thực hiện dứt điểm. Hàng tháng, hàng kỳ đánh giá phân loại mức độ hoàn thành của từng tổ chức, từng cá nhân. Biểu dương gương tốt, thành tích cao, đồng thời chấn chỉnh kịp thời những hạn chế tồn tại .
- Tổ chức tốt kiểm tra hoạt động sư phạm và kiểm tra chuyên đề của GV.
- Giáo viên chủ nhiệm tăng cường quản lý, giáo dục học sinh sâu sát, xây dựng và duy trì tốt các nề nếp.
- Tổ chức tự đánh giá KĐCL giáo dục, bám sát các tiêu chí, tiêu chuẩn để chỉ đạo nâng cao chất lượng.
          3.9. Công tác phổ cập giáo dục, hướng nghiệp phân luồng:
* Nhiệm vụ:  Rà soát, cũng cố các tiêu chuẩn để PC GDTHCS đạt loại tốt, trong đó tỷ lệ 2b đạt trên 90%; Làm tốt công tác phân luồng đi học nghề sau TNTHCS.
* Giải pháp thực hiện:
- Tuyển sinh 100% số học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đủ điều kiện vào lớp 6. Thực hiện tốt kế hoạch phát triển đã được duyệt: 15 lớp, 440 học sinh.
-  Duy trì tốt sỹ số, chống học sinh bỏ học, vận động đối tượng HS trong độ tuổi bỏ học trở lại trường. Tuyên truyền giáo dục học sinh đảm bảo chuyên cần.
- Phối hợp với trung tâm dạy nghề- GDTX của huyện tuyên truyền cho HS
 lớp 9 về hướng nghiệp, phân luồng.
3.10. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:
* Nhiệm vụ:  Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt: " Học tập và làm theo tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh"; cuộc vận động "Dân chủ- kỉ cương- tình thương- trách nhiệm";  cuộc vân động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Đẩy mạnh thi đua thực hiện phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” với chương trình hành động cụ thể.
*  Giải pháp thực hiện:
-  Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích CBGV học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và vi phạm đạo đức nhà giáo.
-  Quán triệt thực hiện tốt quyết định số 33/ QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh về siết chặt kỹ luật kỹ cương hành chính trong CBCC,VC. Thực hiện tốt 3 không trong CBGV: Không hút thuốc, không uống rượu bia khi đến trường, không sử dụng điện thoại trong giảng dạy; XD công sở văn minh.
-  Đẩy mạnh XD trường lớp xanh, sạch, đẹp.
-  Tăng cường giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, ứng xử, kỹ năng tự bảo vệ mình...
- Tổ chức các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, hoạt động từ thiện nhân đạo. Hàng tuần tổ chức chăm sóc Đài tưởng niệm các liệt sĩ của xã ( Lớp trực tuần), thăm hỏi động viên và hỗ trợ và các em HS và CBGV có hoàn cảnh khó khăn, thăm hỏi tặng quà 1 gia đình chính sách...
-  Hàng tháng và hàng kỳ có đánh giá sơ kết xếp loại theo từng nội dung, bổ sung chấn chỉnh những hạn chế tồn tại kịp thời.
IV. Kinh phí tổ chức thực hiện kế hoạch
1.     Kinh phí XD, mua sắm dự toán: 260 000 000 đồng
2.  Kinh phí chi hoạt động chuyên môn dự toán: 150 000 000 đồng
3.  Kinh phí chi các hoạt động khác dự toán: 60 000 000 đồng
          V. Tổ chức thực hiện
1. Ban Giám hiệu nhà trường:
-  Nghiên cứu kỹ các chỉ thị, nghị quyết, văn bản, làm tốt công tác tuyên truyền, quán triệt trong CBGV, NV, HS và phụ huynh.
-  Xây dựng các kế hoạch năm, tháng, tuần sát thực với yêu cầu nhiệm vụ và tình hình nhà trường. Chỉ đạo tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao nhất.
-  Phân công phân nhiệm trách nhiệm rõ ràng.
-  Thường xuyên tư duy đổi mới quản lý chỉ đạo.
-  Thường xuyên kiểm tra giám sát các hoạt động của CBGV, NV. Chấn
chỉnh kịp thời các hạn chế tồn tại.
- Tổ chức đánh giá, sơ tổng kết các hoạt động để điều chỉnh chỉ đạo, thúc đẩy.
2. Tổ chuyên môn:
-  Tăng cường vai trò trách nhiệm của tổ trưởng, tổ phó trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn của tổ một cách có hiệu quả. Chỉ đạo GV tham gia tốt các hoạt động trong nhà trường.
-  Tổ chức xây dựng kế hoạch nội dung chương trình dạy học đạt được các yêu cầu đề ra.
-  Phối hợp giúp BGH phân công CM cho GV sát đúng với năng lực, trình độ. Thường xuyên kiểm tra giám sát các hoạt động dạy học của tổ và báo cáo kịp thời về BGH.
-  Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng GV có hiệu quả.
-  Đánh giá phân loại GV chính xác công bằng, khách quan.
          3. Giáo viên, nhân viên:
Thực hiện nghiêm túc kỹ cương nề nếp quy định. Luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, yêu nghề mến trẻ, đoàn kết, cố gắng nỗ lực, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Tham gia tích cực các hoạt động, góp phần xây dựng nhà trường phát triễn đi lên toàn diện.
          VI. Kiến nghị đề xuất
1.     Đối với Huyện và phòng GD-ĐT:
          Trong điều kiện trường THCS Gia Hanh là đơn vị khó khăn nhiều mặt, đề nghị phòng và huyện nên ưu tiên đầu tư đội ngũ CBGV cả về số lượng và chất lượng, đồng thời đổi mới đánh giá thi đua, nhằm động viên được CBGV và nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ.
2.   Đối với lãnh đạo xã:
- Đề nghị tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về giáo dục trong nhân dân, làm cho mọi người thấy rõ trách nhiệm quan tâm đến giáo dục. Đồng thời có các biện pháp, phối hợp với nhà trường ngăn chặn HS bỏ học có hiệu quả. Đẩy mạnh XHH giáo dục.
- Quan tâm tìm kiếm dự án, đầu tư xây dựng CSVC và điều kiện dạy học cho nhà trường, động viên tốt CBGV.
          Trên đây là báo cáo tổng kết năm học 2015-2016 và kế hoạch năm học 2016-2017 của trường THCS Gia Hanh./. 
 
   Nơi nhận:
-          Phòng GD&ĐT;
-          LĐ, GV, NV, Web  trường;
-         Lưu VT.
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
Nguyễn Công Trà
 

Tác giả bài viết: Nguyễn Công Trà

Nguồn tin: Trường THCS Gia Hanh

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG